Doanh nghiệp FDI mua bán thông qua kho ngoại quan

Kính gửi quý cơ quan, Chúng tôi là DN FDI sẽ nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào kho ngoại quan chỉ để xuất khẩu đi nước khác hoặc vào DNCX mà không nhập khẩu vào nội địa. Hoạt động trên có phải là kinh doanh chuyển khẩu hay kinh doanh tạm nhập tái xuất hay không? FDI có được thực hiện việc mua bán thông qua Kho ngoại quan như vậy hay không? Công ty chúng tôi rất mong nhận được sự phản hồi của Quý cơ quan. Chân thành cảm ơn

Đã trả lời 5
Giám sát quản lý 15/06/2021 325 views

Người Hỏi

  • Công ty TNHH Tư Vấn UNI
  • 0316723904
  • Lê Huy
  • 0908535898
  • lengochuy.ou@gmail.com

Trả Lời

  1. Kính gửi: Công ty TNHH tư vấn UNI
    Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh nhận được câu hỏi của Quý Công ty thông qua Hệ thống hỏi đáp trực tuyến. Liên quan đến vấn đề này, Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh phúc đáp như sau:
    1/ Về kinh doanh tạm nhập tái xuất:
    - Căn cứ Điều 39 Luật Quản lý Ngoại thương quy định về kinh doanh tạm nhập, tái xuất như sau:
    “1. Việc thương nhân mua hàng hóa từ một nước đưa vào lãnh thổ Việt Nam hoặc từ khu vực hải quan riêng đưa vào nội địa và bán chính hàng hóa đó sang nước, khu vực hải quan riêng khác được thực hiện như sau:
    a) Thương nhân phải có giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam; hàng hóa thuộc diện quản lý bằng biện pháp hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu;
    b) Thương nhân kinh doanh tạm nhập, tái xuất phải đáp ứng các điều kiện đã được quy định đối với hàng hóa thuộc ngành, nghề kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện;
    c) Thương nhân kinh doanh tạm nhập, tái xuất chỉ phải làm thủ tục tại cơ quan hải quan cửa khẩu đối với hàng hóa không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản này và Điều 40 của Luật này.
    2. Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất chỉ được lưu lại lãnh thổ Việt Nam trong thời hạn nhất định.
    3. Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất phải được làm thủ tục hải quan khi nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan cho tới khi tái xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
    4. Việc tiêu thụ hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất trong nội địa phải thực hiện theo quy định về quản lý nhập khẩu hàng hóa của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan”.
    - Trường hợp Công ty có hợp đồng mua của 01 nước và có hợp đồng bán hàng hoá sang nước thứ 3, hàng hoá có đưa về Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu là hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho ngoại quan thực hiện theo Điều 91 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài Chính.
    - Căn cứ khoản 2 Điều 13 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 quy định về kinh doanh tạm nhập, tái xuất như sau:
    “Đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chỉ được thực hiện tạm nhập, tái xuất hàng hóa theo quy định tại Điều 15 Nghị định này, không được thực hiện hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa”.
    2/ Về chuyển khẩu hàng hoá:
    - Căn cứ Điều 30 Luật Thương mại quy định về chuyển khẩu hàng hoá như sau:
    “1. Chuyển khẩu hàng hóa là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bán sang một nước, vùng lãnh thổ ngoài lãnh thổ Việt Nam mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.
    2. Chuyển khẩu hàng hóa được thực hiện theo các hình thức sau đây:
    a) Hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam;
    b) Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam;
    c) Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có qua cửa khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại quan, khu vực trung chuyển hàng hoá tại các cảng Việt Nam, không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam”.
    - Trường hợp Công ty có hợp đồng mua của 01 nước và có hợp đồng bán hàng hoá sang nước thứ 3, hàng hoá có đưa về Việt Nam, gửi kho ngoại quan tại cửa khẩu nhập, không làm thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu là hoạt động kinh doanh chuyển khẩu. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá kinh doanh chuyển khẩu thực hiện theo Điều 89 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài Chính.
    - Căn cứ Điều 18 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định về kinh doanh chuyển khẩu như sau:
    “Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện hoạt động kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa”.
    Đề nghị doanh nghiệp căn cứ quy định nêu trên, đối chiếu với hoạt động giao dịch thực tế để thực hiện thủ tục hải quan theo quy định. Trường hợp có vướng mắc phát sinh, đề nghị Quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục để được hướng dẫn cụ thể./.