Xin giải đáp về chữ "chuyển khẩu" trong một số thông tư.

Xin giải đáp : Em có đọc một số thông tư, trong đó có ghi : " 2. Thông tư không áp dụng đối với các trường hợp .... - Quá cảnh, chuyển khẩu - ..... " Cho em hỏi: từ " chuyển khẩu" ở đây có phải là hàng chuyển cửa khẩu không? và công ty của em nằm trong khu chế xuất, nên thường nhập hàng từ nước ngoài về đều là hàng chuyển cửa khẩu. Như vậy có được hiểu là Doanh nghiệp chế xuất nằm trong khu chế xuất sẽ không áp dụng đối với những thông tư, quy định có ghi "như trên" không? Xin giải đáp giúp. Em chân thành cám ơn.

Đã trả lời 5
Giám sát quản lý 18/11/2015 283 views

Người Hỏi

  • Công ty Towa
  • 0300716267
  • Huỳnh Lê Bảo Hoà
  • 0987941115
  • huynhhoa81@gmail.com

Trả Lời

  1. Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh trả lời như sau:
    I. Điều 30 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày  16/04/2015 quy định về chuyển khẩu hàng hoá:
    - Chuyển khẩu hàng hóa là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bán sang một nước, vùng lãnh thổ ngoài lãnh thổ Việt Nam mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.
    -  Chuyển khẩu hàng hóa được thực hiện theo các hình thức sau đây:
    a) Hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam;
    b) Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam;
    c) Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có qua cửa khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại quan, khu vực trung chuyển hàng hoá tại các cảng Việt Nam, không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.
    II. Điều 14. Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định:
    Thương nhân được kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa theo quy định sau:
    1. Trừ hàng hóa quy định tại Khoản 2 Điều này, các loại hàng hóa khác đều được phép kinh doanh theo phương thức chuyển khẩu; thủ tục chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam giải quyết tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.
    2. Đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân được thực hiện chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam sau khi có giấy phép của Bộ Công Thương. Trường hợp việc chuyển khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam, thương nhân không cần xin giấy phép của Bộ Công Thương.
    3. Hàng hóa chuyển khẩu có qua cửa khẩu Việt Nam chịu sự giám sát của Hải quan cho tới khi thực xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.
    4. Việc thanh toán tiền hàng kinh doanh chuyển khẩu phải tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
    5. Chuyển khẩu hàng hóa được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt: Hợp đồng mua hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước xuất khẩu và hợp đồng bán hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước nhập khẩu. Hợp đồng mua hàng có thể ký trước hoặc sau hợp đồng bán hàng.
    III. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu thực hiện theo Điều 89 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.
      Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Quý Công ty nghiên cứu các quy định trên để thực hiện.
    Trân trọng./.